Giá thu mua phế liệu biến động theo giá kim loại thế giới, chất lượng hàng, khối lượng và vị trí thu gom. Để nắm mức giá mới nhất, quý khách có thể tham khảo bảng giá niêm yết trên website Phelieuvn. Mức giá thực tế sẽ được xác định sau khi khảo sát tận nơi, có biên bản đối chiếu và cân điện tử, đảm bảo quyền lợi đôi bên.
Lưu ý: Phelieuvn chỉ thu mua số lượng lớn từ doanh nghiệp, nhà xưởng, công trình. Chúng tôi không thu mua nhỏ lẻ hộ gia đình.
Bảng giá phế liệu hôm nay 13/04/2026 cập nhật mới nhất
Phelieuvn gửi đến quý khách bảng giá thu mua phế liệu hôm nay 13/04/2026, bao gồm: giá phế liệu đồng, nhôm, sắt thép, inox, thiếc, niken, gang, chì, xi mạ, giấy vụn, nhựa và các nhóm phế liệu công nghiệp khác.
| Chủng loại phế liệu | Loại phế liệu thu mua giá cao | Đơn giá phế liệu (VNĐ/Kg) |
|---|---|---|
| Phế liệu Sắt | Sắt đặc phế liệu | 12.500 - 28.000 |
| Sắt vụn phế liệu | 9.500 - 22.500 | |
| Sắt rỉ sét phế liệu | 11.000 - 17.000 | |
| Sắt bazơ phế liệu | 6.000 - 12.000 | |
| Sắt dây phế liệu | 9.500 - 18.500 | |
| Sắt công trình phế liệu | 8.500 - 19.500 | |
| Máy móc sắt phế liệu | 10.000 - 42.000 | |
| Phế liệu Sắt | Đồng cáp phế liệu | 217.000 - 425.000 |
| Đồng đỏ phế liệu | 195.000 - 352.000 | |
| Đồng vàng phế liệu | 130.000 - 298.000 | |
| Mạt đồng phế liệu | 105.000 - 170.000 | |
| Đồng cháy phế liệu | 124.000 - 210.000 | |
| Phế liệu Nhôm | Nhôm loại 1 (nhôm đặc, nhôm thanh) | 50.000 - 89.000 |
| Nhôm loại 2 (hợp kim nhôm, nhôm trắng) | 45.000 - 55.000 | |
| Nhôm loại 3 (nhôm định hình, Xingfa) | 24.000 - 35.500 | |
| Bột nhôm phế liệu | 3.500 - 5.000 | |
| Nhôm dẻo phế liệu | 35.000 - 39.500 | |
| Phế liệu Chì | Chì thỏi, chì phế liệu nguyên khối | 293.000 - 550.000 |
| Chì cuộn, chì dẻo phế liệu | 290.000 - 645.000 | |
| Chì thiếc, chì lưới phế liệu | 290.000 - 575.000 | |
| Phế liệu Kẽm | Kẽm thỏi phế liệu | 40.000 - 50.000 |
| Ống kẽm phế liệu | 37.000 - 39.000 | |
| Thép mạ kẽm phế liệu | 32.000 - 35.000 | |
| Kẽm IN phế liệu các loại | 35.000 - 65.500 | |
| Phế liệu Inox | Phế liệu Inox 304 | 22.000 - 63.000 |
| Phế liệu Inox 316 | 34.000 - 80.500 | |
| Phế liệu Inox 201 | 18.000 - 54.000 | |
| Phế liệu Inox 430 | 15.000 - 49.000 | |
| Phế liệu Inox 410, Inox 420 | 21.500 - 60.000 | |
| Phế liệu Inox 504, Inox 604 | 23.000 - 49.000 | |
| Phế liệu Bazơ inox | 30.000 - 65.000 | |
| Phế liệu Thép | Phế liệu Thép cuộn | 18.000 - 26.500 |
| Phế liệu thép công nghiệp | 15.500 - 25.500 | |
| Phế liệu thép ống các loại | 16.000 - 27.500 | |
| Phế liệu Hợp Kim | Mũi khoan, dao phay, carbay | 280.000 - 610.000 |
| Hợp kim thiếc phế liệu (cái) | 180.000 - 680.000 | |
| Phế liệu thùng phi | Thùng phi sắt phế liệu (cái) | 110.000 - 130.500 |
| Thùng phi nhựa phế liệu | 105.000 - 155.500 | |
| Phế liệu Gang | Gang vụn phế liệu | 30.000 - 39.000 |
| Gang phế liệu gỉ sét | 12.000 - 28.000 | |
| Gang đặc phế liệu | 39.000 - 42.000 | |
| Phế liệu Nilon | Nilon sữa, dẻo, xốp | 3.000 - 4.000 |
| Phế liệu Vải | Vải tồn kho, vải cây, vải khúc | 8.000 - 12.000 |
| Phế liệu Giấy | Giấy vụn, bìa carton | 3.000 - 5.000 |
| Phế liệu Nhựa | Nhựa ABS, PP, PVC, HI | 5.000 - 12.000 |
| Phế liệu Ắc quy | Bình ắc quy xe đạp, xe máy, ô tô | 15.000 - 17.000 |
| Phế liệu điện tử | Bo mạch, chip, IC thanh lý phế liệu | 50.000 - 80.000 |
| Linh kiện chứa vàng, bạc phân kim | 500.000 - 1.500.000 | |
| Thiết bị điện tử cũ | 10.000 - 50.000 | |
| Phế liệu Niken | Niken bi, niken tấm các loại | 285.500 - 341.000 |
| Hợp kim đồng niken | 200.000 - 280.000 | |
| Niken hỗn hợp, niken vụn | 180.000 - 260.000 | |
| Niken xỉ thải từ sản xuất | 150.000 - 180.000 | |
| Phế liệu khác | Máy CNC hư cũ phế liệu | Liên hệ 0966.757.168 |
| Máy phát điện thanh lý phế liệu | ||
| Motor công nghiệp các loại | ||
| Máy khí nén công nghiệp hư | ||
| Máy hàn công nghiệp | ||
| Máy móc xưởng thanh lý | ||
| Xe nâng hư cũ phế liệu | ||
| Thùng container bán phế liệu | ||
| Xe ô tô, xe tải cũ thanh lý phế liệu | ||
| Nhà xưởng, nhà kho thanh lý |
(Ghi chú: Ngừng thu mua phế liệu giấy, phế liệu nhựa, không thu mua ve chai nhỏ lẻ)
Giá phế liệu có thể thay đổi tùy theo giá kim loại thế giới hoặc yếu tố cung-cầu trong nước, đồng thời phụ thuộc chính vào chất lượng và loại phế liệu (đồng, sắt, nhôm, inox, kẽm, máy móc,...). Để nhận báo giá chi tiết và chính xác nhất, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline 0966.757.168.
Lưu ý về giá: Giá phế liệu có thể thay đổi theo thời điểm, chủng loại, độ sạch, khối lượng và địa điểm.
Nhận báo giá chính xác qua hotline 0966.757.168. Phelieuvn cam kết mức giá cạnh tranh, thanh toán tại chỗ, chứng từ đầy đủ.
Giá phế liệu các loại bao nhiêu tiền 1Kg?
Giá phế liệu hôm nay được cập nhật theo từng chủng loại như đồng, sắt, nhôm, inox, chì, kẽm và thay đổi theo chất lượng, khối lượng cũng như thị trường kim loại. Dưới đây là mức giá tham khảo giúp bạn nắm nhanh đơn giá từng loại phổ biến. Lưu ý, giá thực tế có thể chênh lệch tùy điều kiện thu gom và độ sạch của vật liệu tại thời điểm giao dịch.
Phế liệu Đồng bao nhiêu tiền 1 kg?
Giá đồng phế liệu hiện dao động từ khoảng 130.000 – 389.000 VNĐ/kg, tùy loại như đồng vàng, đồng đỏ hay đồng cáp điện. Đồng sạch, chưa oxy hóa và không lẫn tạp chất luôn có giá cao hơn đáng kể. Trong thực tế, các lô đồng số lượng lớn, phân loại rõ ràng thường được báo giá tốt hơn so với hàng hỗn hợp.

Phế liệu Sắt bao nhiêu tiền 1 kg?
Giá sắt phế liệu phổ biến trong khoảng 9.000 – 25.000 VNĐ/kg, tùy thuộc vào sắt vụn, sắt công trình, sắt gỉ hoặc sắt đặc. Sắt dày, ít rỉ sét và không lẫn vật liệu khác sẽ có giá cao hơn. Đối với công trình hoặc nhà xưởng, chi phí tháo dỡ và bốc xếp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá thu mua.
Phế liệu Nhôm bao nhiêu tiền 1 kg?
Nhôm phế liệu có giá dao động từ 25.000 – 85.000+ VNĐ/kg, tùy theo nhôm loại 1, loại 2 hay nhôm vụn. Nhôm nguyên chất, nhôm định hình thường có giá cao hơn so với nhôm pha tạp hoặc mạt nhôm. Việc phân loại nhôm trước khi bán giúp tăng đáng kể giá trị thu hồi.

Phế liệu Inox bao nhiêu tiền 1 kg?
Giá inox phế liệu hiện dao động từ 15.000 – 80.500 VNĐ/kg, tùy theo mác inox như 201, 304, 316 hoặc các dòng inox khác. Inox có hàm lượng niken cao như 304, 316 thường có giá tốt hơn. Hàng inox sạch, không lẫn sắt hoặc vật liệu khác sẽ được định giá cao hơn khi thu mua
Phế liệu Kẽm bao nhiêu tiền 1 kg?
Giá kẽm phế liệu dao động khá rộng, từ khoảng 9.000 – 60.000 VNĐ/kg tùy loại như tôn kẽm, ống kẽm, dây kẽm hoặc kẽm thỏi. Kẽm nguyên khối và ít oxy hóa thường có giá cao hơn. Kẽm lẫn tạp chất hoặc dính nhiều lớp phủ sẽ bị giảm giá khi thu mua thực tế.

Phế liệu Chì bao nhiêu tiền 1 kg?
Giá chì phế liệu nằm trong khoảng 290.000 – 645.000 VNĐ/kg, trong đó chì thỏi, chì nguyên khối có giá cao hơn so với chì cuộn hoặc chì pha tạp. Đây là nhóm vật liệu có giá trị nhưng yêu cầu xử lý và thu gom đúng quy định, nên mức giá cũng phụ thuộc vào điều kiện giao nhận và kiểm định thực tế.
Giá phế liệu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Giá phế liệu không có mức cố định mà thay đổi theo nhiều yếu tố khác nhau từ chất lượng vật liệu đến điều kiện thu gom thực tế. Hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp bạn chủ động hơn khi bán và tránh bị ép giá. Dưới đây là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến giá thu mua phế liệu.
Chủng loại và chất lượng phế liệu
Mỗi loại phế liệu như đồng, sắt, nhôm, inox hay hợp kim đều có mức giá khác nhau, trong đó kim loại có giá trị cao như đồng, inox 304 sẽ được định giá tốt hơn. Ngoài ra, độ sạch, mức độ oxy hóa và tỷ lệ tạp chất cũng ảnh hưởng lớn đến giá thu mua thực tế.
Khối lượng và điều kiện thu gom
Lô hàng có khối lượng lớn thường được giá tốt hơn do tối ưu chi phí vận chuyển và nhân công. Ngược lại, hàng phân tán, khó thu gom hoặc cần tháo dỡ phức tạp sẽ làm giảm giá thu mua.

Biến động thị trường kim loại
Giá phế liệu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thị trường kim loại trong nước và quốc tế, đặc biệt là các kim loại như đồng, nhôm, niken. Khi giá kim loại tăng, giá phế liệu thường tăng theo và ngược lại.
Chi phí vận chuyển và khu vực thu mua
Khoảng cách vận chuyển, điều kiện giao thông và vị trí thu gom (nhà máy, công trình, khu dân cư) đều tác động đến giá. Khu vực thuận tiện, dễ tiếp cận xe tải sẽ có giá tốt hơn so với những nơi khó bốc xếp hoặc di chuyển.
Tình hình thị trường thu mua phế liệu tháng 04/2026
Trong tháng 04/2026, thị trường phế liệu tại Việt Nam nhìn chung ổn định nhưng giá có xu hướng tăng (Nguồn từ Argus), nhìn chung giá phế liệu tăng nhẹ, nhất là thép, đồng và inox, do nhu cầu sản xuất thép – kim loại trong nước và khu vực tăng trở lại.
- Phế liệu thép, sắt: Nhóm có tỷ trọng lớn. Nhà máy thép nội địa ưu tiên nguồn gần để tiết kiệm logistics. Giá tham chiếu một số lô nhập 310 – 320 USD/tấn CFR. Một số lô hàng đặc thù từ Mỹ, Úc có thể đạt 339 – 342 USD/tấn tùy chất lượng và thời điểm.
- Phế liệu đồng: Duy trì mức cao do đầu ra ổn định cho ngành dây – cáp điện. Đồng đỏ, đồng cáp được thu mua tích cực; đồng vàng thấp hơn theo phân hạng.
- Phế liệu nhôm: Nhu cầu tăng từ bao bì, linh kiện, vật liệu xây dựng. Giá nhôm chịu ảnh hưởng từ LME, có xu hướng nhích hơn so với quý trước; doanh nghiệp tăng mua nguồn nội địa.
- Phế liệu inox: Giá giữ ở mức tốt do nhu cầu cơ khí – gia dụng – thiết bị công nghiệp. Nguồn cung nội địa hạn chế nên cần bổ sung từ nhập khẩu.
- Phế liệu kẽm và hợp kim:Tỷ trọng nhỏ hơn nhưng cầu ổn định trong mạ thép, pin, VLXD. Giá kẽm phế liệu tăng nhẹ.
Thị trường phế liệu tại Việt Nam vừa ổn định về lượng nhập khẩu, vừa có xu hướng tăng giá ở nhiều loại kim loại. Ngoài sắt thép vẫn là chủ lực, thì đồng, nhôm, inox, kẽm cũng được thu mua sôi động, phản ánh bức tranh chung: nhu cầu sản xuất đang hồi phục, kéo theo thị trường phế liệu ngày càng cạnh tranh.
Giá thu mua phế liệu số lượng lớn cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, nhà máy hoặc khu công nghiệp, giá phế liệu không chỉ tính theo đơn giá/kg mà còn phụ thuộc vào quy mô lô hàng, điều kiện thu gom và phương án xử lý tổng thể. Những lô hàng lớn, phân loại tốt và thu gom đồng bộ thường được ưu đãi giá tốt hơn so với giao dịch nhỏ lẻ.
Giá phế liệu theo hợp đồng và lô hàng lớn
Với các lô phế liệu từ vài tấn đến hàng chục tấn, giá thu mua thường được thỏa thuận theo hợp đồng, đảm bảo ổn định và sát thị trường. Doanh nghiệp có thể nhận mức giá tốt hơn khi hàng được phân loại rõ ràng, dễ bốc xếp và tối ưu chi phí vận chuyển.
Chính sách chiết khấu và hoa hồng
Ngoài đơn giá thu mua, nhiều đơn vị còn áp dụng chính sách chiết khấu hoặc hoa hồng cho khách hàng giới thiệu nguồn hàng hoặc hợp tác lâu dài. Mức chiết khấu được tính theo khối lượng hoặc giá trị lô hàng, đồng thời đảm bảo minh bạch và thanh toán nhanh sau khi hoàn tất giao dịch.
Nhằm tri ân và khuyến khích sự hợp tác lâu dài, Phế Liệu VN triển khai chính sách hoa hồng hấp dẫn:| Khối lượng phế liệu | Hoa hồng đến |
| Từ 1 tấn đến 4 tấn | 12.000.000 |
| Từ 5 tấn đến 8 tấn | 18.000.000 |
| Từ 9 tấn đến 12 tấn | 22.000.000 |
| Từ 13 tấn đến 20 tấn | 32.000.000 |
| Từ 21 tấn đến 99 tấn | 50.000.000 |
| Trên 100 tấn | Thương lượng |
Làm sao để bán phế liệu được giá cao?
Để bán phế liệu với mức giá tốt, người bán cần hiểu rõ cách thị trường định giá và tối ưu lô hàng trước khi giao dịch. Không chỉ phụ thuộc vào loại vật liệu, giá còn bị ảnh hưởng bởi cách phân loại, thời điểm bán và đơn vị thu mua.
Phân loại và xử lý phế liệu trước khi bán
Việc tách riêng từng loại như đồng, sắt, nhôm, inox và loại bỏ tạp chất giúp tăng đáng kể giá trị thu hồi. Phế liệu càng sạch, đồng nhất và dễ tái chế thì càng được định giá cao.
Thời điểm bán và theo dõi giá thị trường
Giá phế liệu thường biến động theo thị trường kim loại, vì vậy việc theo dõi giá theo ngày hoặc theo tuần giúp bạn chọn thời điểm bán hợp lý. Tránh bán vội khi giá đang thấp nếu không quá cần xử lý gấp.
Tối ưu khối lượng và điều kiện thu gom
Lô hàng càng lớn và được sắp xếp gọn gàng, dễ bốc xếp thì chi phí thu gom càng thấp, từ đó giá thu mua sẽ tốt hơn. Việc gom hàng đủ số lượng trước khi bán là một lợi thế lớn.
Lựa chọn đơn vị thu mua uy tín
Đơn vị uy tín sẽ báo giá minh bạch, cân điện tử rõ ràng và thanh toán nhanh chóng. Làm việc với đối tác chuyên nghiệp giúp bạn tránh rủi ro bị ép giá hoặc phát sinh chi phí không rõ ràng.
Quy trình thu mua phế liệu tại Phế Liệu VN
Bước 1: Tiếp nhận thông tin
Quý khách hàng liên hệ trực tiếp qua hotline 0966.757.168 của Phế Liệu VN để cung cấp thông tin về loại phế liệu, số lượng, tình trạng và địa điểm cần thu mua.
Bước 2: Thẩm định và đánh giá
Sau khi tiếp nhận thông tin, chúng tôi sẽ cử đội ngũ chuyên gia đến tận nơi để khảo sát, kiểm tra chất lượng và số lượng phế liệu.

Bước 3: Báo giá và thương thảo
Dựa trên kết quả thẩm định, chúng tôi sẽ đưa ra mức giá thu mua cạnh tranh và hợp lý nhất. Quý khách hàng có thể thương thảo trực tiếp với chúng tôi để đi đến thống nhất về giá cả và các điều khoản khác.
Bước 4: Tiến hành thu mua
Sau khi đạt được thỏa thuận, chúng tôi sẽ tiến hành thu gom và vận chuyển phế liệu bằng hệ thống xe chuyên dụng và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
Bước 5: Thanh toán và dọn dẹp
Ngay sau khi hoàn tất quá trình thu mua, chúng tôi sẽ thanh toán đầy đủ và sòng phẳng theo hình thức đã thỏa thuận (tiền mặt, chuyển khoản,…). Chúng tôi cam kết dọn dẹp sạch sẽ khu vực thu mua, không để lại bất kỳ rác thải hay phế liệu nào.

Vì sao nên chọn Phế Liệu VN khi bán phế liệu?
Lựa chọn đúng đơn vị thu mua không chỉ giúp bạn bán được giá tốt mà còn đảm bảo quy trình giao dịch minh bạch, nhanh gọn và đúng chuẩn doanh nghiệp. Phế Liệu VN tập trung vào phân khúc B2B, tối ưu từ khâu khảo sát, báo giá đến thu gom và thanh toán, giúp khách hàng yên tâm khi xử lý phế liệu số lượng lớn.
Minh bạch giá và quy trình cân đo
Mọi lô hàng đều được phân loại rõ ràng, báo giá chi tiết theo từng nhóm vật liệu và đối soát minh bạch trong suốt quá trình giao dịch. Hệ thống cân điện tử giúp kiểm tra chính xác khối lượng, hạn chế sai lệch và đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
Năng lực thu gom công nghiệp, số lượng lớn
Đội ngũ và hệ thống xe vận chuyển được tổ chức bài bản, đáp ứng tốt các lô hàng từ vài tấn đến hàng trăm tấn tại nhà máy, khu công nghiệp. Quy trình thu gom được triển khai nhanh, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và vận hành của doanh nghiệp.
Thanh toán nhanh, linh hoạt
Sau khi hoàn tất cân đo và đối chiếu, khách hàng được thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận. Chính sách thanh toán linh hoạt giúp doanh nghiệp chủ động dòng tiền và không bị gián đoạn kế hoạch tài chính.
Hồ sơ pháp lý và hóa đơn đầy đủ
Phế Liệu VN cung cấp đầy đủ hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận và hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu. Điều này giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch trong kế toán, kiểm toán và tuân thủ quy định pháp lý.
“ Liên hệ ngay: 0966.757.168 - Hợp tác tin cậy, lợi nhuận tối đa.

Câu hỏi thường gặp về giá phế liệu
Giá phế liệu hôm nay bao nhiêu 1kg?
Giá phế liệu hôm nay dao động tùy theo từng loại như đồng, sắt, nhôm, inox, kẽm hay chì, thường nằm trong khoảng vài nghìn đến vài trăm nghìn đồng/kg. Mức giá cụ thể phụ thuộc vào chất lượng, độ sạch và khối lượng lô hàng tại thời điểm bán.
Giá phế liệu có thay đổi mỗi ngày không?
Có, giá phế liệu có thể thay đổi theo ngày hoặc theo tuần do ảnh hưởng từ thị trường kim loại, nhu cầu tái chế và nguồn cung. Vì vậy, việc cập nhật giá thường xuyên giúp người bán chọn thời điểm giao dịch phù hợp hơn.
Bán số lượng lớn có được giá cao hơn không?
Thông thường, lô hàng số lượng lớn sẽ được giá tốt hơn nhờ tối ưu chi phí vận chuyển, nhân công và thời gian thu gom. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là hàng phải được phân loại rõ ràng và dễ bốc xếp.
Có cần phân loại phế liệu trước khi bán không?
Việc phân loại phế liệu trước khi bán là rất cần thiết để tăng giá trị thu hồi và tránh bị ép giá. Hàng càng sạch, tách riêng từng loại vật liệu thì đơn giá thu mua càng cao.
Thời gian thu gom phế liệu mất bao lâu?
Thời gian thu gom phụ thuộc vào khối lượng và vị trí lô hàng, với hàng nhỏ có thể xử lý trong ngày. Đối với lô hàng lớn tại nhà máy hoặc công trình, cần khảo sát và sắp xếp kế hoạch thu gom phù hợp.
Có hỗ trợ xuất hóa đơn VAT không?
Có, các đơn vị thu mua uy tín thường hỗ trợ xuất hóa đơn VAT và cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu. Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp cần đảm bảo tính minh bạch trong kế toán và kiểm toán.
Các câu hỏi thường gặp về giá phế liệu
1. Vì sao giá phế liệu thay đổi liên tục?
Giá phế liệu phụ thuộc vào biến động của thị trường kim loại thế giới (LME), cung – cầu trong nước, chất lượng hàng và chi phí logistics. Khi giá kim loại nguyên sinh tăng, giá phế liệu trong nước cũng tăng theo.
2. Giá phế liệu hiện nay được tính theo đơn vị nào?
Thông thường, phế liệu được định giá theo kg hoặc tấn tùy vào quy mô giao dịch. Với đơn hàng lớn, Phelieuvn sẽ báo giá riêng theo từng hạng mục và khối lượng thực tế.
3. Làm sao để biết giá phế liệu hôm nay chính xác nhất?
Giá được Phelieuvn cập nhật hằng ngày trên website và tổng hợp từ thị trường LME cùng dữ liệu nội bộ. Do đó, khách hàng nên liên hệ hotline 0966.757.168 để nhận báo giá theo thời điểm và vị trí thu gom cụ thể.
4. Các loại phế liệu nào đang có giá cao nhất?
Hiện tại, đồng, nhôm và inox 304 là nhóm có đơn giá cao nhất do nhu cầu tái chế lớn. Đồng đỏ loại 1 có thể đạt trên 250.000 VNĐ/kg, tùy tình trạng và độ tinh khiết.
5. Phelieuvn có áp dụng chiết khấu cho đơn hàng lớn không?
Có. Các hợp đồng từ 2 tấn trở lên được ưu đãi thêm về giá và hỗ trợ toàn bộ chi phí vận chuyển, giúp khách hàng đạt lợi nhuận cao hơn.
6. Có thể yêu cầu khảo sát và báo giá tận nơi không?
Hoàn toàn được. Phelieuvn có đội ngũ kỹ thuật đến tận nơi khảo sát, kiểm tra chất lượng phế liệu và báo giá trực tiếp – minh bạch – không qua trung gian.
7. Phelieuvn có thu mua nhỏ lẻ không?
Không. Phelieuvn chỉ phục vụ thu mua phế liệu số lượng lớn từ doanh nghiệp, nhà xưởng, khu công nghiệp, công trình và dự án phá dỡ.


