Trong ngành phế liệu và tái chế, chắc hẳn ai từng làm thủ tục nhập khẩu phế liệu đều hiểu cảm giác “đứng ngồi không yên” khi hàng về đến cảng nhưng bị ách tắc chờ kiểm hóa, hay rủi ro bị phạt nặng, thậm chí buộc tái xuất vì sai phạm danh mục. Hiện nay, Chính phủ đang siết rất chặt việc nhập khẩu phế liệu để tránh biến Việt Nam thành bãi rác công nghiệp. Do đó, việc nắm nằm lòng Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu và các quy định pháp lý đi kèm không chỉ là chuyện tuân thủ, mà là yếu tố “sống còn” để bảo vệ dòng tiền của doanh nghiệp.
Những Loại Phế Liệu Nào Được Phép Đi Hàng?
Hiện tại, việc phân loại phế liệu được phép nhập khẩu được quy định rõ tại Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg của Chính phủ. Danh mục này không dàn trải mà được quy định cực kỳ chặt chẽ theo từng mã HS code. Cụ thể, các nhóm chính bao gồm:
- Phế liệu Sắt, Thép, Gang: (Mã HS 7204.10.00, 7204.21.00, 7204.29.00…) Phục vụ chủ yếu cho các nhà máy phôi thép, luyện kim.
- Phế liệu Nhựa: Chỉ được phép nhập khẩu một số loại nhựa khối, mẩu vụn đã được làm sạch, băm, thái (PE, PP, PET, PS). Lưu ý: Tuyệt đối cấm nhập phế liệu nhựa sinh hoạt chưa qua xử lý làm sạch.
- Phế liệu Giấy: (Mã HS 4707) Giấy lượn sóng, giấy kraft, giấy loại thu hồi dùng cho các nhà máy sản xuất bao bì giấy.
- Phế liệu Kim loại màu: Bao gồm đồng, nhôm, kẽm, niken, thiếc, mangan…
Lưu ý: Trước khi chốt hợp đồng với đối tác nước ngoài, hãy kiểm tra kỹ mã HS code của lô hàng xem có khớp 100% với Phụ lục của Quyết định 13/2023/QĐ-TTg hay không. Lệch mã HS là nguy cơ “quay xe” tại cảng rất cao.
3 Điều Kiện Pháp Lý Bắt Buộc Để Được Cấp Phép Nhập Khẩu
Không phải cứ có tiền và có hàng trong danh mục là có thể nhập về. Theo Điều 71, Luật Bảo vệ môi trường 2020 và chi tiết tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp nhập khẩu phải đáp ứng đủ 3 “tấm vé” sau:
1. Phải Có Nhà Máy Sản Xuất Thực Tế
Pháp luật hiện hành cấm hoàn toàn việc nhập khẩu phế liệu chỉ để thương mại (mua đi bán lại). Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải trực tiếp sử dụng phế liệu đó làm nguyên liệu sản xuất tại chính cơ sở của mình. Nhà máy phải có công nghệ, thiết bị tái chế đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
2. Phải Có Giấy Phép Môi Trường
Đây là loại giấy tờ thay thế cho các giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu trước đây. Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu phải lập hồ sơ xin cấp Giấy phép môi trường, trong đó có nội dung cho phép sử dụng phế liệu nhập khẩu.
3. Ký Quỹ Bảo Vệ Môi Trường (Rất Quan Trọng)
Căn cứ theo Điều 46, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại trước thời điểm phế liệu dỡ xuống cảng.
- Mục đích: Để nhà nước có kinh phí xử lý rủi ro (buộc tái xuất hoặc tiêu hủy) nếu lô hàng của bạn vi phạm quy định môi trường.
- Mức ký quỹ sẽ dao động từ 10% đến 20% tùy thuộc vào khối lượng lô hàng (đối với sắt thép) và từ 15% – 20% (đối với giấy, nhựa).
DANH MỤC PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Quyết định số 13/2023/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Tên phế liệu | Mã HS |
|---|---|---|
| 1 | Phế liệu sắt, thép, gang | |
| 1.1 | Phế liệu và mảnh vụn của gang đúc | 7204 10 00 |
| 1.2 | Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Bằng thép không gỉ | 7204 21 00 |
| 1.3 | Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Loại khác | 7204 29 00 |
| 1.4 | Phế liệu và mảnh vụn của sắt hoặc thép tráng thiếc | 7204 30 00 |
| 1.5 | Phế liệu và mảnh vụn khác: Phoi tiện, phoi bào, mảnh vỡ, vảy cán, mạt cưa, mạt giũa, phoi cắt và bavia, đã hoặc chưa được ép thành khối hoặc đóng thành kiện, bánh, bó | 7204 41 00 |
| 1.6 | Phế liệu và mảnh vụn khác: Loại khác | 7204 49 00 |
| 2 | Phế liệu và mẩu vụn của nhựa (plastic) | |
| 2.1 | Từ các polyme từ etylen: Dạng xốp, không cứng | 3915 10 10 |
| 2.2 | Từ các polyme từ etylen: Loại khác | 3915 10 90 |
| 2.3 | Từ các polyme từ styren: Loại khác: Polyme Styren (PS), Acrylonitrin Butadien Styren (ABS); High Impact Polystyrene (HIPS); Expanded Polystyrene (EPS) | 3915 20 90 |
| 2.4 | Từ các polyme từ vinyl clorua: Loại khác | 3915 30 90 |
| 2.5 | Từ plastic khác: | |
| – Từ poly (etylene terephthalate) (PET) | 3915 90 10 | |
| – Từ polypropylene (PP) | 3915 90 20 | |
| – Từ polycarbonate (PC) | 3915 90 30 | |
| – Loại khác: Polyamit (PA); Poly Oxy Methylene (POM); Poly Methyl Methacrylate (PMMA); Thermoplastic Polyurethanes (TPU); Ethylene Vinyl Acetate (EVA); Nhựa Silicon loại ra từ quá trình sản xuất và chưa qua sử dụng | 3915 90 90 | |
| 3 | Phế liệu giấy | |
| 3.1 | Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng | 4707 10 00 |
| 3.2 | Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ | 4707 20 00 |
| 3.3 | Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự) | 4707 30 00 |
| 4 | Phế liệu thủy tinh | |
| 4.1 | Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác, trừ thủy tinh từ ống đèn tia âm cực hoặc thủy tinh hoạt tính khác thuộc nhóm 85.49 | 7001 00 00 |
| 5 | Phế liệu kim loại màu | |
| 5.1 | Phế liệu và mảnh vụn của đồng | 7404 00 00 |
| 5.2 | Phế liệu và mảnh vụn của niken | 7503 00 00 |
| 5.3 | Phế liệu và mảnh vụn của nhôm | 7602 00 00 |
| 5.4 | Phế liệu và mảnh vụn của kẽm | 7902 00 00 |
| 5.5 | Phế liệu và mảnh vụn thiếc | 8002 00 00 |
| 5.6 | Phế liệu và mảnh vụn của mangan | 8111 00 10 |
Tiêu Chuẩn Chất Lượng (QCVN)
Hàng nằm trong danh mục, có đủ giấy phép, đã ký quỹ, nhưng về đến cảng mà tỷ lệ tạp chất vượt ngưỡng thì vẫn “ăn phạt” như thường. Cần giám sát chặt chẽ đối tác đóng hàng ở nước ngoài, yêu cầu họ tuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (thường xuyên được cập nhật). Cụ thể:
- QCVN 31:2018/BTNMT: Dành cho phế liệu sắt, thép.
- QCVN 32:2018/BTNMT: Dành cho phế liệu nhựa. (Đặc biệt lưu ý loại bỏ các tạp chất nguy hại, tem nhãn cấm).
- QCVN 33:2018/BTNMT: Dành cho phế liệu giấy.
Thương trường là chiến trường, và trong ngành nhập khẩu phế liệu, “vũ khí” mạnh nhất của doanh nghiệp chính là sự am hiểu luật pháp. Làm đúng ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ và đàm phán hợp đồng mua bán sẽ giúp tiết kiệm được hàng trăm triệu đồng chi phí lưu bãi, lưu công tại cảng, và quan trọng nhất là bảo vệ uy tín thương hiệu.